..::..So Ke hoach Dau tu Dak Nong..::..

..::..So Ke hoach Dau tu Dak Nong..::..
..::..So Ke hoach Dau tu Dak Nong..::..
..::..So Ke hoach Dau tu Dak Nong..::..

Hit Counter
 Lượt truy cập
New Page 1
..::..So Ke hoach Dau tu Dak Nong..::..

..::..So Ke hoach Dau tu Dak Nong..::..

Là một độc giả thường xuyên của Trang Thông tin điện tử Sở KH&ĐT Đắk Nông, Bạn thường quan tâm nhiều nhất đến thông tin trong lĩnh vực nào sau đây?

Đầu tư và đấu thầu
Kinh tế đối ngoại
Kinh tế xã hội
Sự kiện - Nhận định
Các mục khác

::..Doanh nghiep Quang Tri..::
New Page 1
 
..::..So Ke hoach Dau tu Dak Nong..::..

VỀ ĐẮK NÔNG: Hạ tầng - Dịch vụ

CƠ SỞ HẠ TẦNG - DỊCH VỤ

1. Cơ sở hạ tầng
a) Giao thông

Mạng lưới giao thông của tỉnh Đắk Nông chủ yếu là đường bộ, chưa có đường sắt và đường hàng không.

Quốc lộ. Có 3 tuyến với tổng chiều dài là 311 km, phần lớn đã được trải nhựa nhưng vẫn còn 91 km là đường đất. Đó là các tuyến:

- QL 14 đoạn qua tỉnh dài 155 km, chạy qua địa bàn hầu hết các huyện trong tỉnh (trừ Krông Nô), nối tỉnh Đắk Nông với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và với các tỉnh phía Nam. Đã được nhựa hóa toàn bộ rất thuận lợi cho việc đi lại và lưu thông hàng hóa giữa tỉnh với các tỉnh khác.

- QL 14C. Đoạn chạy qua tỉnh dài 98 km, đi qua các huyện Đắk Mil, Đắk Song và Đắk R'Lấp. Trước đây là đường quốc phòng, phần lớn là đường đất, hiện đang có dự án đầu tư nâng cấp với qui mô chủ yếu là đường cấp 4.

- Quốc lộ 28. Nối tỉnh Đắk Nông với tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh miền Trung, đoạn qua tỉnh dài 58 km. Hiện nay QL 28 đang được nâng cấp trải thảm nhựa, xe đi lại thông suốt, chỉ còn một số đoạn còn là đường đất và một số cầu chưa được xây vĩnh cửu nên mùa mưa đi lại còn khó khăn.

Tỉnh lộ. Gồm có 6 tuyến với tổng chiều dài 318 km, còn 192 km đường đất chiếm 60,4%, gồm các tuyến:

- Tỉnh lộ 1: Kiến Đức - Tuy Đức dài 36 km;

- Tỉnh lộ 2: Đức Mạnh - Đắk Song dài 24 km;

- Tỉnh lộ 3: Đắk Mil - Krông Nô dài 40 km;

- Tỉnh lộ 4: Gia Nghĩa - Cư Jút dài 111 km;

- Tỉnh lộ 5: Kiến Đức - Cai Chanh dài 45 km;

- Tỉnh lộ 6: Đắk Bút So - Quảng Sơn dài 62 km.

Đường liên huyện. Với tổng chiều dài khoảng 303 km, trong đó chủ yếu là đường đất (254 km), cầu cống trên các tuyến chủ yếu là cầu tạm, giao thông đi lại khó khăn.

Đường liên xã và giao thông nông thôn. Có khoảng 2386 km, chủ yếu là đường đất. Đến nay đã có 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã, nhưng mới được trải nhựa và bê tông hóa có 17,6%, chủ yếu đoạn qua các thị trấn huyện, trung tâm xã. Vẫn còn 24 xã có đường cấp phối đến trung tâm xã. Đường liên xã, thôn chủ yếu là đường đất, đặc biệt ở những vùng xa xôi hẻo lánh của các huyện Đắk GLong, Đắk R'Lấp, Krông Nô về mùa lũ, giao thông đi lại còn khó khăn, chỉ được 1 mùa.

Sân bay. Trên địa bàn tỉnh có sân bay Nhân Cơ, Gia Nghĩa cũ nhưng chưa được khôi phục lại nên chưa thể hoạt động được.

Nhìn chung, mạng lưới giao thông tỉnh Đắk Nông đang có qui mô nhỏ bé, chất lượng rất kém. Cần đầu tư nâng cấp cải tạo trong thời gian trước mắt để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội.

b) Cấp điện

Nguồn điện sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt của tỉnh Đắk Nông chủ yếu từ lưới điện quốc gia, đã đầu tư xây dựng và vận hành trạm 110KV- 16MVA. Đến cuối năm 2004 đã đưa điện lưới đến 100% số xã nông thôn, 88,6% thôn, bon có điện lưới quốc gia, 68% số hộ được sử dụng điện. Hiện đang triển khai kế hoạch đưa điện về 10 thôn, buôn căn cứ cách mạng, 10 bon buôn có đường dây trung áp đi qua. Đối với 20 thôn, buôn đồng bào dân tộc tại chỗ và 41 thôn, buôn còn lại sẽ triển khai vào năm 2005 - 2006. Đồng thời thực hiện Chương trình 168 của Chính phủ sẽ kéo điện vào nhà cho đồng bào dân tộc tại chỗ và hộ chính sách.

- Lưới điện nông thôn tuy đã được Bộ, Tổng công ty Điện lực quan tâm nhưng chủ yếu mới kéo đến trung tâm xã, còn nhiều thôn, buôn chưa có lưới điện. Cơ bản đã bàn giao xong lưới điện trung áp nông thôn, còn 4 công trình đầu tư đang hoàn thiện hồ sơ để tiến hành bàn giao theo hình thức tăng giảm vốn và 8 công trình tỉnh ứng vốn đầu tư đang tiến hành làm thủ tục bàn giao cho ngành điện hoàn trả vốn.

- Công tác đầu tư xây dựng lưới điện: Lưới điện nông thôn tuy đã được Bộ, Tổng công ty Điện lực quan tâm nhưng chủ yếu mới kéo đến trung tâm xã, cơ bản đã bàn giao xong lưới điện trung áp nông thôn. Lưới điện thị trấn Gia Nghĩa hiện không đủ khả năng cung ứng điện cho nhu cầu tỉnh lỵ mới. Cần sớm tập trung đầu tư mở rộng và nâng cấp mạng lưới điện cho thị trấn Gia Nghĩa.

- Công tác quản lý hoạt động mua bán điện trong nông thôn đang được triển khai, cơ bản đã đưa giá bán điện đến hộ nông dân đúng giá quy định của Nhà nước. Việc chuyển đổi mô hình quản lý điện nông thôn đang được thực hiện và đã thành lập được một số hợp tác xã dịch vụ điện năng.

c) Thuỷ lợi

Đến năm 2004 toàn tỉnh có 111 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ, chủ yếu là các công trình có qui mô nhỏ, chưa có công trình nào được đầu tư qua Bộ. Tổng công suất tưới thiết kế là 9.235 ha cà phê và lúa màu khác. Nhưng trên thực tế các công trình hiện có mới chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu, riêng lúa mới tưới được 3.000 ha. Diện tích gieo trồng còn lại nhân dân sử dụng nước tự chảy của suối nhỏ đầu nguồn, bằng nước ngầm, một số ít tưới bằng giếng khơi. Do năng lực tưới của các công trình thủy lợi còn ít nên hạn chế khả năng tăng vụ mở rộng diện tích lúa nước, chưa chủ động được nước tưới, năng suất cây trồng bấp bênh. Nhiều diện tích cà phê chưa được tưới. Những hộ trồng cà phê khó khăn về vốn chủ yếu vẫn trông chờ vào nước trời.

d) Cấp nước

Việc cấp nước sạch sinh hoạt cho dân cư còn rất hạn chế. Hiện tại mới có hệ thống cung cấp nước thị trấn Đắk Song qui mô nhỏ 450 m3/ngàyđêm, đang xây dựng công trình cấp nước tức thời cho đô thị Gia Nghĩa có công suất 1.500 m3/ngày đêm, chuẩn bị xây dựng hệ thống cấp nước cho thị trấn Đắk Mil và Cư Jút. Tỉ lệ số hộ được dùng nước sạch toàn tỉnh còn thấp, chiếm khoảng 40%. Cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn chủ yếu là các nước giếng khoan, giếng đào và các bể chứa nước mưa có dung tích 2 - 10 m3/bể. ở những vùng cao, vùng nước ngầm hạn chế, nhiều vùng dân cư vẫn phải sử dụng nước khe, nước suối.

e) Bưu chính viễn thông

Hoạt động bưu chính viễn thông phát triển cả về qui mô và chất lượng. Đến nay đã có 100% số xã có điện thoại. Số thuê bao điện thoại liên tục tăng qua các năm đạt 13.703 máy năm 2004, bình quân 100 dân có 3,5 máy điện thoại. Hiện tại vẫn còn một số vùng lõm chưa phủ sóng truyền hình, mới có 40% số hộ xem được truyền hình, 60% số hộ nghe được đài tiếng nói Việt Nam. Hệ thống truyền thanh cơ sở đã được đầu tư 31/52 xã. Thông tin, báo chí ngày càng được mở rộng đến các vùng nông thôn.

2. Phát triển kết cấu hạ tầng

a) Mạng lưới giao thông

Đến năm 2020 xây dựng được mạng lưới giao thông liên hoàn, thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân.

- Xây dựng, nâng cấp các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh: đường Hồ Chí Minh (giai đoạn II); quốc lộ 14, quốc lộ 14C, quốc lộ 28.

- Đối với các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ: đến năm 2010, nhựa hóa toàn bộ mặt đường với quy mô đường cấp 4 cho 2 làn xe và kiên cố hoá cầu cống trên tất cả các tuyến. Nâng cấp, cải tạo toàn tuyến tỉnh lộ 4 và xây dựng đoạn nối tỉnh lộ 4 với quốc lộ 28. Nâng cấp một số tuyến đường huyện đủ tiêu chuẩn thành tỉnh lộ.

Nâng cấp đoạn đường ra cửa khẩu Bu Prăng và cửa khẩu Đắk Per; nâng cấp các tuyến tỉnh lộ nối ra biên giới, hình thành các tuyến đường ngang nối thông các quốc lộ 14, 14C, 27, 28. Mở một số tuyến đường qua các huyện mới, nối các huyện trong tỉnh với các vùng lân cận.

- Đường xã: đến năm 2020, có đường ô tô thông suốt cả 2 mùa đến tất cả các xã. Đường đến trung tâm xã được trải nhựa hoặc bê tông.

- Giao thông đô thị: tập trung đầu tư quy hoạch và xây dựng mạng lưới giao thông thị xã Gia Nghĩa; đến năm 2010 trải nhựa 100% mặt đường thị xã, lát vỉa hè và thoát nước hoàn chỉnh. Các đoạn quốc lộ, tỉnh lộ qua các thị trấn được mở rộng 4 làn xe. Xây dựng bến xe khách, xe tải, quy hoạch các điểm đỗ xe công cộng.

b) Xây dựng mạng lưới điện

Mở rộng mạng lưới điện, đặc biệt đến các vùng nông thôn. Xây dựng một số công trình thủy điện. Đến năm 2020 có 100% số hộ được sử dụng điện. Đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian ở các huyện. Cải tạo lưới điện thị xã Gia Nghĩa và các thị trấn huyện lỵ, xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị.

c) Xây dựng thủy lợi

Tập trung xây dựng các công trình hồ chứa nước trên các sông, suối để chủ động điều tiết nước; xây dựng các trạm bơm ven các sông lớn. Ưu tiên xây dựng cụm hồ trung tâm thị xã Gia Nghĩa, các hệ thống thủy lợi Đắk Rồ - Krông Nô, Đắk Dier - Cư Jút và các công trình thủy lợi nhỏ thuộc lưu vực suối Đa Nông, cụm thủy lợi nhỏ liên huyện Krông Nô - Cư Jút; phấn đấu đến năm 2010 đảm bảo đủ nước tưới cho hơn 60% và năm 2020 cho hơn 80% diện tích có nhu cầu tưới.

d) Mở rộng hệ thống cấp nước sạch

Phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% dân số được dùng nước sạch. Nâng công suất nhà máy nước thị xã Gia Nghĩa lên 25.000 m3/ngày đêm. Xây dựng một số nhà máy nước cho các thị trấn huyện lỵ hiện nay chưa có. Đối với nước sinh hoạt nông thôn, lắp đặt hệ thống khai thác và xử lý để đạt tiêu chuẩn nước sạch.

đ) Phát triển công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông

Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng "đi tắt, đón đầu". Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện "Chính phủ điện tử", "giao dịch thương mại điện tử".

Hiện đại hóa mạng lưới bưu chính - viễn thông. Từng bước tự động hóa, số hóa, đồng bộ hóa mạng lưới thông tin và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ. Phát triển mạng lưới bưu chính - viễn thông rộng khắp đến các vùng trong Tỉnh. Phấn đấu đến năm 2010, 100% số xã có bưu cục, bình quân 7 - 8 máy điện thoại/100 dân; đến năm 2020 khoảng 15 máy/100 dân.

3. Các khu công nghiệp

1. KCN Tâm Thắng (181 ha), tỉ lệ lấp đầy: 28,6%

2. Cụm CN Nhân Cơ (220ha): đang qui hoạch.

3. Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Đăk Ha (50 ha)

4. Các khu dịch vụ

Đắk Nông có nhiều đồi núi, sông suối, thác nước và nhiều danh lam thắng cảnh, bên cạnh đó với 31 dân tộc anh em cùng sinh sống đã tạo nên một nét văn hoá đặc trưng, mang đậm bản sắc văn hoá của dân tộc bản địa như M, Nông, Ê Đê tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch văn hoá sinh thái, du lịch dã ngoại nghỉ dưỡng. Trong thời gian tới, ngành tập trung vào xây dựng các quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết để kêu gọi đầu tư vào một số điểm du lịch cụm thác như Trinh Nữ, Đray Sáp, Gia Long, Ba Tầng, thác Ngầm, khu du lịch sinh thái - văn hoá Liêng Nung, Đắk N,Tao, làng văn hoá M,Nông; Dự kiến đến năm 2010 doanh thu du lịch, dịch vụ khoảng 30 tỷ đồng, xây dựng 17 khách sạn tại trung tâm đô thị Gia Nghĩa với quy mô mỗi khách sạn từ 50 - 100 phòng, trong đó có 10 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên.

Để khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Nông đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư vào một số ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm trên địa bàn tỉnh như đầu tư phát triển du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng.

..::..So Ke hoach Dau tu Dak Nong..::..

© Trang thông tin Điện tử  Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Nông - Cơ quan chủ quản: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đắk Nông

Giấy phép số 172/GP-TTĐT do cục quản lý phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 30/09/2008

Địa chỉ: Đường 23/3 phường Nghĩa Đức, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

Tel: (84.0501)3 549234  Fax: (84.0501)3 544333 Email: skhdt@daknongdpi.gov.vn

Người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin: Nguyễn Thanh Sơn - Giám đốc sở

Thiết kế bởi: Trung tâm tin học - Thông tin Khoa học và Công nghệ Quảng Trị

® Ghi rõ nguồn "DakNong DPI  Web" khi sử dụng lại thông tin từ Website này